Tìm hiểu và cài đặt Samba (phần 1)

Giới thiệu
Samba là một bộ tính năng cho phép Linux box chia sẻ file và những tài nguyên khác như máy in, với Windows box. Chương này nói về cách đưa Linux box của bạn vào Windows Primary Domain Controller (PDC) hay một server cho Windows Workgroup. Một trong những cấu hình này cho phép bất kì ai tại nhà cũng có thể:
sambaserver

• Log on vào tất cả các box windows tại nhà trong khi các file của họ trên Linux box nằm trên một drive Windows.
• Chia sẻ truy cập đến các máy in trên Linux box.
• Các file chia sẻ chỉ có thể truy cập được bởi những thành viên của nhóm người dùng Linux.
Đâu là khác biệt giữa của PDC và một thành viên của Windows Workgroup? Chương này sẽ không mô tả chi tiết, nhưng chỉ cần đơn giản thế này là đủ:
• Một PDC lưu giữ thông tin đăng nhập trên một cơ sở dữ liệu trung tâm trên đĩa cứng của nó. Điều này cho phép có một tên truy cập và password chung cho toàn hệ thống khi đăng nhập từ tất cả máy tính trong hệ thống
• Trong Windows Workgroup, mỗi máy tính lưu giữ tên truy cập và password cục bộ để chúng là duy nhất cho mỗi máy tính.
Chương này sẽ chỉ nói về phương pháp PDC dùng ở nhà. Mặc định, Samba giả theo Windows PDC trong hầu hết mọi thứ cần để đơn giản việc chia sẻ file. Chức năng của Linux không xuất hiện khi bạn làm như vậy. Samba Domain và Linux chia sẻ cùng username để bạn có thể đăng nhập và Samba dựa trên domain Windows dùng password Linux và ngay lập tức có quyền truy cập các file trên directory của người dùng Linux. Để đảm bảo tính bảo mật, bạn nên dùng password Samba và Linux khác nhau.
Khi bắt đầu, với mỗi client request, Samba daemon đọc file cấu hình, ví dụ samba/smb.conf để xác định những mẫu điều hành khác nhau. Bạn có thể tạo ra riêng cho mình samba/smb.conf dùng text editor hay chức năng dựa trên web SWAT khá dễ dàng. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng nếu bạn tạo ví dụ một samba/smb.conf với text editor rồi sau đó dùng SWAt để chỉnh sửa file, bạn sẽ mất tất cả các comment bạn đã điền vào với text editor. Tôi sẽ giải thích cách dùng cả SWAT và text editor để cấu hình Samba sau trong chương này.
Chú ý: Khi smb.conf của bạn được truy cập, bạn nên chỉnh sửa bản copy của nó nếu bạn quyết định dùng SWAT. Sau khi chỉnh sửa xong, kiểm tra giá trị của thay đổi dùng tính năng testparm nói ở chương 12, ""Samba Security and Troubleshooting" và khi đã hài lòng với thay đổi đó, copy file trở lại vị trí cũ của nó.
Các gói download và cài đặt
Phần lớn các sản phẩm phần mềm RedHat và Fedora Linux đều ở định dạng RPM. Download và cài đặt RPM không khó. Nếu bạn cần xem lại, chương 6 "Installing Linux Software" sẽ nói chi tiết về điều này.
Samba gồm một bộ RPM chứa trong các đĩa CD Fedora. Chúng là:
• samba
• samba-common
• samba-client
• samba-swat

Khi tìm kiếm một file, hãy nhớ rằng tên các file của RPM thường bắt đầu bằng tên RPM sau đó là số phiên bản như trong samba-client-3.0.0-15.i386.
Khởi động Samba
• Bạn có thể cấu hình để khởi động Samba vào lúc boot dùng lệnh chkconfig
[root@itnews tmp]# chkconfig smb on
• Bạn có thể khởi động/restart Samba sau thời gian boot dùng script khởi tạo như ví dụ dưới đây:
[root@itnews tmp]# service smb start
[root@itnews tmp]# service smb stop
[root@itnews tmp]# service smb restart

Thỉnh thoảng Samba có một daemon lệ thuộc nmb cũng cần được khởi động. Cấu trúc cũng giống như deamon smb
[root@itnews tmp]# service nmb start
[root@itnews
tmp]# service nmb stop
[root@itnews
tmp]# service nmb restart
Chú ý: Không giống nhiều gói Linux, Samba không cần restart sau khi thực hiện thay đổi ở các file cấu hình của nó, vì nó đọc sau mỗi receipt của mỗi client yêu cầu.
• Bạn có thể kiểm tra liệu quá trình smb có chạy cùng với lệnh pgrep, bạn sẽ nhận được một phản hồi với những số ID:

[root@itnews tmp]# pgrep smb
Phần tiếp theo chúng ta sẽ đi vào phần cấu hình Samba
Còn nữa

ITNews